- HS trả lời và chỉ mô hình vị trí các xương. - HS chỉ vị trí các khớp xương. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS trả lời-nhận xét bổ sung. 1- Không giống nhau. 2- Hộp sọ to tròn, để bảo vệ bộ não. 3- Giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy 4- Khớp bả vai giúp ta quay được - HS nêu phần ghi nhớ. - Học sinh ghi bài - HS chuẩn bị giờ sau.
Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 (chuẩn) Lượt xem: 712 Lượt tải: 0. Giáo án Tự nhiên xã hội 2 tuần 23: Ôn tập xã hội. Lượt xem: 6199 Lượt tải: 10. Giáo án Tự nhiên và Xã hội Lớp 2 - Một số loài cây sống trên cạn - Năm học 2018-2019. Lượt xem: 79 Lượt tải: 0
Yêu cầu cần đạt của việc dạy học TNXH lớp 2. SGK Tự nhiên xã hội 2 sách Chân trời sáng tạo do nhà xuất bản Giáo dục thực hiện sẽ được sử dụng trong năm học 2021- 2022 tới đây. Sau đây là Yêu cầu cần đạt môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Chân trời sáng tạo.
Giải Tự nhiên và Xã hội lớp 2 Bài 6: Chào đón ngày khai giảng. Với giải bài tập Tự nhiên và Xã hội lớp 2 Bài 6: Chào đón ngày khai giảng sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi và làm bài tập về nhà môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2.
Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tự nhiên xã hội 1. Tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân. 2. Biết phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Tự giác thực hiện hoạt động tiếp nối sau bài học. 4. Vận dụng bài học giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. 5.
JnB0XY. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn Tự nhiên và xã hội Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 13 I. MỤC TIÊU Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở . BVMT Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở Biết một số việc vừa sức cần làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch đẹp như vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp. II. CHUẨN BỊ GV Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi. HS Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Đề phòng bệnh giun. Chúng ta nhiễm giun theo đường nào? Tác hại khi bị nhiễm gium? Em làm gì để phòng bệnh giun? 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Nêu tên các bài đã học về chủ đề con người và sức khoẻ. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề trên. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1Làm việc với SGK. - Yêu cầu Thảo luận nhóm để chỉ ra trong các bức tranh từ 1 – 5, mọi người đang làm gì? Làm thế nhằm mục đích gì? - Yêu cầu Trình bày kết quả theo từng hình + Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 + Hình 5 - GV hỏi thêm - Hãy cho cô biết, mọi người trong bức tranh sống ở vùng hoặc nơi nào ? + Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 + Hình 5 * BVMT Như vậy, mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,..Nếu môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp ; không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. v Hoạt động 2 Thảo luận nhóm GV yêu cầu các nhóm thảo luận Để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ, bạn đã làm gì? Yêu cầu các nhóm HS trình bày ý kiến . -GV chốt kiến thức Để giữ sạch môi trường xung quanh, các em có thể làm rất nhiều việc như vứt rác đúng nơi quy định, vệ sinh trong và ngoài nhà ở, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ. Nhưng các em cần nhớ rằng cần phải làm các công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể của mình. v Hoạt động 3Thi ai ứng xử nhanh - GV đưa ra 1, 2 tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa ra cách giải quyết . Tình huống đưa ra Bạn Hà vừa quét rác xong, bác hàng xóm lại vứt rác ngay trước cửa nhà. Bạn góp ý kiến thì bác nói “Bác vứt rác ra trước cửa nhà bác, chứ có vứt ra cửa nhà cháu đâu”. Nếu em là Hà thì em sẽ nói hoặc làm gì khi đó ? - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Các em làm gì để giữ môi trường xung quanh nhà ở ? Nhận xét tiết học. Chuẩn bị Gia đình. - Hát - HS nêu. - HS thảo luận nhóm . Quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - Đại diện 5 nhóm nhanh nhất sẽ lên trình bày kết quả theo lần lượt 5 hình. + Hình 1 Các bạn đang quét rác trên hè phố, trước cửa nhà. Các bạn quét dọn rác cho hè phố sạch sẽ ,thoáng mát . + Hình 2 Mọi người đang chặt bớt cành cây, phát quang bụi rậm. Mọi người làm thế để ruồi, muỗi không có chỗ ẩn nấp để gây bệnh + Hình 3 Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng nuôi lợn. Làm thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu + Hình 4 Anh thanh niên đang dọn rửa nhà vệ sinh . Làm thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh. + Hình 5 Anh thanh niên đang dùng cuốc để dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng. Làm thế để cho giếng sạch sẽ, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sạch. + Sống ở thành phố. + Sống ở nông thôn . + Sống ở miền núi . + Sống ở miền núi . + Sống ở nông thôn . - HS đọc ghi nhớ . - 1, 2 HS nhắc lại ý chính . - Các nhóm HS thảo luận Hình thức thảo luận Mỗi nhóm chuẩn bị trước 1 tờ giấy A3, các thành viên lần lượt ghi vào giấy một việc làm để giữ sạch môi trường xung quanh . - Các nhóm HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận . - HS nghe và ghi nhớ . - Các nhóm nghe tình huống . - Thảo luận, đưa ra cách giải quyết. Hình thức trả lời Đóng vai, trả lời trực tiếp - HS cả lớp sẽ nhận xét xem cách trả lời của nhóm nào hay nhất . +Nếu cháu cũng vứt rác trước cửa nhà như bác thì rác mỗi ngày một nhiều. Lúc đó sẽ ô nhiễm môi trường rồi ruồi, muỗi sẽ xuất hiện. Và bệnh tật sẽ đến với mọi người xung quanh. Muốn không có bệnh tật phải bảo vệ môi trường xung quanh nhà ở của mình, bác đừng vư8t1 rác như thế nữa. -Đổ rác đúng nơi quy định, thường vệ sinh trong và ngoài xung quanh nhà. -Nói lại với những người trong gia đình về lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. BỔ SUNG THỰC HÀNH GIỮ TRƯỜNG HỌC SẠCH ĐẸP TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 18 I. Mục tiêu - Biết thực hiện một số họat động làm cho trường học sạch đẹp. BVMT -Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường , lớp học sạch, đẹp. -Làm một số công việc giữ gìn trường, lớp học sạch, đẹp quét lớp, sân trường, tưới cây, chăm sóc cây của lớp, của trường. - Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an toàn. II. Chuẩn bị - GV Tranh, ảnh trong SGK trang 38, 39. Một số dụng cụ như Khẩu trang, chổi có cán, xẻng hót rác, gáo múc nước hoặc bình tưới. Quan sát sân trường và các khu vực xung quanh lớp học và nhận xét về tình trạng vệ sinh ở những nơi đó trước khi có tiết học. - HS SGK. Vật dụng. III . Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Phòng tránh té ngã khi ở trường. Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường? Nên và không làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường? GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Giữ trường học sạch đẹp. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Nhận biết trường học sạch đẹp và biết giữ trường học sạch đẹp. Bước 1 Treo tranh ảnh trang 38, 39. Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi Tranh 1 Bức ảnh thứ nhất minh họa gì? Nêu rõ các bạn làm những gì? Dụng cụ các bạn sử dụng? Việc làm đó có tác dụng gì? Tranh 2 Bức tranh thứ 2 vẽ gì? Nói cụ thể các công việc các bạn đang làm? Tác dụng? Trường học sạch đẹp có tác dụng gì ? Bước 2 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Trên sân trường và xung quanh trường, xung quanh các phòng học sạch hay bẩn ? Xung quanh trường hoặc trên sân trường có nhiều cây xanh không ? Cây có tốt không? Khu vệ sinh đặt ở đâu ? Có sạch không ? Có mùi hôi không ? Trường học của em đã sạch chưa? Theo em làm thế nào để giữ trường học sạch đẹp? BVMT -Các em nên cùng các bạn tham gia làm một số công việc giữ gìn trường, lớp học sạch, đẹp như quét lớp, sân trường, tưới cây, chăm sóc cây của lớp, của trường. Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và học tập tốt hơn. v Hoạt động 2 Thực hành làm vệ sinh trường, lớp học Bước 1 -Phân công việc cho mỗi nhóm. -Phát cho mỗi nhóm một số dụng cụ phù hợp với từng công việc. -Hướng dẫn HS biết cách sử dụng dụng cụ hợp lí để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh cơ thể. VD Đeo khẩu trang, dùng chổi có cán dài, vẩy nước khi quét lớp, quét sân hoặc sau khi làm vệ sinh trường, lớp; nhổ cỏ phải rửa tay bằng xà phòng. Bước 2 -Tổ chức cho các nhóm kiểm tra đánh giá. -Đánh giá kết quả làm việc. -Tuyên dương những nhóm và cá nhân làm tốt. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ -Sau bài học ngày hôm nay em rút ra được điều gì? -Kết luận Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và học tập tốt hơn. Chuẩn bị Bài 19. Hát - HS nêu, bạn nhận xét. HS quan sát theo cặp các hình ở trang 38, 39 SGK và trả lời các câu hỏi. Cảnh các bạn đang lao động vệ sinh sân trường. Quét rác, xách nước, tưới cây Chổi nan, xô nước, cuốc, xẻng Sân trường sạch sẽ ; Trường học sạch đẹp. +Vẽ cảnh các bạn đang chăm sóc cây hoa. +Tưới cây, hái lá khô già, bắt sâu +Cây mọc tốt hơn, làm đẹp ngôi trường. + Thống mát làm cho bầu khơng khí trong lành. Bảo vệ sức khoẻ cho mọi người, GV, HS học tập, giảng dạy được tốt hơn. Nhớ lại kết quả, quan sát và trả lời. Không viết, vẽ bẩn lên bàn, lên tường. Không vứt rác, không khạc nhổ bừa bãi. Không trèo cây, bẻ cành, hái vứt hoa, dẫm lên cây. Đại, tiểu tiện đúng nơi qui định. Tham gia vào các hoạt động làm vệ sinh trường lớp, tưới cây, chăm sóc cây cối. Làm vệ sinh theo nhóm. Phân công nhóm trưởng. Các nhóm tiến hành công việc + Nhóm 1 Vệ sinh lớp. + Nhóm 2 Nhặt rác, quét sân trường + Nhóm 3 Tưới cây xanh ở sân trường + Nhóm 4 Nhổ cỏ, tưới hoa ở sân trường. Nhóm trưởng báo cáo kết quả. Các nhóm đi xem thành quả làm việc, nhận xét và đánh giá. Biết được thế nào là trường lớp sạch đẹp và giữ gìn trường lớp sạch đẹp, BỔ SUNG CUỘC SỐNG XUNG QUANH TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 21 I. Mục tiêu -N ... có thể sống được ở trên cạn, dưới nước và trên không. HS chơi mẫu. Đội 1 1 bạn đứng lên nói tên một loại cây. Đội 2 1 bạn nhanh, đứng lên nói tên loại cây đó sống ở đâu. Trưng bày hiện vật hoặc tranh ảnh. HS lên trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. -Trên cạn, dưới nước, trên không. -Trong rừng, trong sân trường, trong công viên, -Đẹp ạ. HS tự liên hệ bản thân + Tưới cây. + Bắt sâu, vặt lá hỏng cho cây, BỔ SUNG LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ? TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 27 I. Mục tiêu -Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước. -Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật. BVMT - Biết được các con vật có thể sống ở các môi trường khác nhau đất, nước, không khí. Nhận ra sự phong phú của động vật. -Có ý thức BVMT sống của loài vật. II. Chuẩn bị Vô tuyến, băng hình về thế giới động vật. Aûnh minh họa tranh ảnh sưu tầm về động vật. Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phóng to. Phiếu xem băng. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ Chọn 1 bài hát nói về một con vật nào đó. 2. Bài cũ 3’ Một số loài cây sống dưới nước. Nêu tên các cây mà em biết? Nêu nơi sống của cây. Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. GV nhận xét 3-Bài mới Giới thiệu 1’ Loài vật sống ở đâu? v Hoạt động 1 Kể tên các con vật. -Hỏi Con hãy kể tên các con vật mà con biết ? -Nhận xét Lớp mình biết rất nhiều con vật. -Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu các con sẽ cùng xem hình trang 56 ; 57 SGK về thế giới động vật. v Hoạt động 2 Xem hình SGK * Bước 1 Yêu cầu vừa xem hình các con vừa ghi vào phiếu học tập. -GV phát phiếu học tập. TT Tên Nơi sống 1 2 3 4 Bước 2 Yêu cầu trình bày kết quả. Yêu cầu HS lên bảng đọc kết quả ghi chép được. PHIẾU HỌC TẬP STT Tên Nơi sống 1 Voi Trong rừng 2 Ngựa Trên đồng cỏ 3 Các loại chim Bay trên trời, có 1 số con đậu ở cây 4 Cá heo Ở biển 5 Tôm Ao 6 Khỉ Ngoài đảo 7 Thiên nga Hồ -GV nhận xét. -Hỏi Vậy động vật có thể sống ở những đâu ? -GV gợi y ù Sống ở trong rừng hay trên đồng cỏ nói chung lại là ở đâu ? -Vậy động vật sống ở những đâu? BVMT Loài vật có thể sống ở các môi trường khác nhau đất, nước, không khí. Các em nên có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật ở xung quanh để mỗi ngày chúng một thêm phong phú. v Hoạt động 3 Làm việc với SGK Yêu cầu quan sát các hình trong SGK và miêu tả lại bức tranh đó. GV treo ảnh phóng to để HS quan sát rõ hơn. GV chỉ tranh để giới thiệu cho HS con cá ngựa. Hoạt động 4 Triển lãm tranh ảnh * Bước 1 Hoạt động theo nhóm. -Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm của các thành viên trong tổ để dán và tranh trí vào một tờ giấy to, ghi tên và nơi sống của con vật. * Bước 2 Trình bày sản phẩm. -Các nhóm lên treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng. -GV nhận xét. -Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhóm Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không. Củng cố – Dặn dò 3’ -Chơi trò chơi Thi kể tên các con vật và nói nơi sống của chúng -Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Một số loài vật sống trên cạn. Hát HS trả lời, bạn nhận xét. -Trả lời Mèo, chó, khỉ, chim chào mào, chim chích chòe, cá, tôm, cua, voi, hươu, dê, cá sấu, đại bàng, rắn, hổ, báo -HS vừa xem phim, vừa ghi vào phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Trình bày kết quả. -Trả lời Sống ở trong rừng, ở đồng cỏ, ao hồ, bay lượn trên trời, -Trên mặt đất. -Trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Trả lời + Hình 1 Đàn chim đang bay trên bầu trời, + Hình 2 Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, một chú voi con đi bên cạnh mẹ thật dễ thương, + Hình 3 Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác, + Hình 4 Những chú vịt đang thảnh thơi bơi lội trên mặt hồ + Hình 5 Dưới biển có bao nhiêu loài cá, tôm, cua -Tập trung tranh ảnh ; phân công người dân, người trang trí. -Các nhóm khác nhận xét những điểm tốt và chưa tốt của nhóm bạn. -Sản phẩm các nhóm được giữ lại. -Trả lời Loài vật sống ở khắp mọi nơi Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không Ví dụ + Trên mặt đất ngựa, khỉ, sói, cáo, gấu + Dưới nước cá, tôm, cua, ốc, hến + Bay lượn trên không đại bàng, diều hâu + Mỗi tổ cử 2 người lên tham gia trò chơi. Một bạn nói tên các con vật và nói nơi sống của chúng VD HS 1 con cọp HS2 trong rừng, sở thú. HS3 cá heo. HS4 dưới nước, biển. BỔ SUNG MẶT TRỜI TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 31 I. Mục tiêu -BVMT Biết khái quát hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. - Có ý thức BVMT sống của cây cối các con vật và con người - Hình dung tưởng tượng được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời . II. Chuẩn bị GV Tranh, ảnh giới thiệu về Mặt Trời. HS Giấy viết. bút vẽ, băng dính. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Nhận biết cây cối và các con vật. Kể tên các hành động không nên làm để bảo vệ cây và các con vật? Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật? GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Mặt Trời. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Hát và vẽ về Mặt Trời theo hiểu biết. Gọi 1 HS lên hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”. v Hoạt động 2 Em biết gì Mặt Trời? Em biết gì Mặt Trời? GV ghi nhanh các ý kiến không trùng lặp lên bảng và giải thích thêm Mặt Trời có dạng hình cầu giống quả bóng. Mặt Trời có màu đỏ, sáng rực, giống quả bóng lửa khổng lồ. Mặt Trời ở rất xa Trất Đất. Khi đóng kín cửa lớp, các em có học được không? Vì sao? Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao hay thấp, ta thấy nóng hay lạnh? Vậy Mặt Trời có tác dụng gì? v Hoạt động 3 Thảo luận nhóm. Nêu 4 câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào? Em nên làm gì để tránh nắng? Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời? Khi muốn quan sát Mặt Trời, em làm thế nào? Yêu cầu HS trình bày. GVKL Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, phải đeo kính râm hoặc nhìn qua chậu nước, phải đội mũ khi đi nắng. v Hoạt động 4 Trò chơi Ai khoẻ nhất Hỏi Xung quanh Mặt Trời có những gì? -GV giới thiệu các hành tinh trong hệ Mặt Trời. -Tổ chức trò chơi “Ai khoẻ nhất?” -1 HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm các hành tinh, có đeo các biển gắn tên hành tinh. Mặt Trời đứng tại chỗ, quay tại chỗ. Các HS khác chuyển dịch mô phỏng hoạt động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Khi HS Chuẩn bị xong, HS nào chạy khoẻ nhất sẽ là người thắng cuộc. -GV chốt kiến thức Quanh Mặt Trời có rất nhiều hành tinh khác, trong đó có Trái Đất. Các hình tinh đó đều chuyển động xung quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm. Nhưng chỉ có ở Trái Đất mới có sự sống. v Hoạt động 5 Đóng kịch theo nhóm. Yêu cầu Các nhóm hãy thảo luận và đóng kịch theo chủ đề -Vào mùa hè, cây cối xanh tươi, ra hoa kết quả nhiều – Có ai biết vì sao không? -Vào mùa đông, thiếu ánh sáng Mặt Trời, cây cối thế nào? -Khi không có Mặt Trời, đều gì sẽ xảy ra? BVMT Mặt Trời rất cần thiết cho sự sống. Các em nên có ý thức BVMT sống của cây cối, các con vật và con người. +Cây cối tưới nước cho cây. +Làm chuồng cho các con vật nuôi để tránh nắng. +Không đi ngoài nắng nóng để tránh ánh nắng Mặt Trời làm ta bị cảm, sốt và tổn thương đến mắt. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những tranh ảnh về Mặt Trời để giờ sau triển lãm. Chuẩn bị Mặt Trời và phương hướng. Hát HS trình bày. Bạn nhận xét. -2 HS lên bảng vẽ có tô màu về Mặt Trời theo hiểu biết của mình. Trong lúc đó, cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời” -HS dưới lớp nhận xét hình vẽ của bạn đẹp/ xấu, đúng/ sai. -Cá nhân HS trả lời. Mỗi HS chỉ nêu 1 ý kiến. -HS nghe, ghi nhớ. -Không, rất tối. Vì khi đó không có Mặt Trời chiếu sáng. -Nhiệt độ cao ta thấy nóng vì Mặt Trời đã cung cấp sức nóng cho Trái Đất. -Chiếu sáng và sưởi ấm. -HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ đề ra. 1 nhóm xong trước trình bày. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Đại diện tổ trả lời 1- Khi đi nắng, em cảm thấy nóng. 2-Em đội nón hoặc che dù để tránh nắng. hạn chế đi ngoài trời lúc nắng nóng 3- Lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời vì sẽ bị hư mắt 4- Muốn quan sát Mặt Trời, em dùng một chậu nước, nhìn qua chậu nước để không hư mắt. -Trả lời theo hiểu biết. + Xung quanh Mặt Trời có mây. + Xung quanh Mặt Trời có các hành tinh khác. + Xung quanh Mặt Trời không có gì cả. -HS đóng kịch dưới dạng đối thoại 1 em làm người hỏi, các bạn trong nhóm lần lượt trả lời. -Vì có Mặt Trời chiếu sáng, cung cấp độ ẩm. -Rụng lá, héo khô. - Khi không có Mặt Trời chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống người, vật, cây cỏ sẽ chết. -2 HS nhắc lại. BỔ SUNG
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Tự nhiên xã hội lớp 2 - Tuần 26, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 26 Ngày soạn 01 / 3 / 2013 Ngày giảng Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2013 CHIỀU Tiết 1+2 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A+2B Bµi 26 MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I. MỤC TIÊU - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước. GDKNS - Kỹ năng quan sát, tìm kiếm và xử lý thơng cây sống dưới nước. - Kỹ năng ra quyết định nên và khơng nên làm gì để bảo vệ cây cối. - Kỹ năng hợp tác biết họp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối. - Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập. II. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC. - Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55. Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước. Sưu tầm các vật thật Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, -Thảo luận nhĩm, trị chơi; suy nghĩ- thảo luận cặp đơi- chia sẽ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1’ 3’ 29’ 10’ 10’ 9’ 2 A. Mở đầu 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các em biết. - Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó? Nhận xét B. Các hoạt động dạy học 1. Khám phá Giới thiệu bài Một số loài cây sống dưới nước. 2. Kết nối v Hoạt động 1 Làm việc với SGK Bước 1 Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau + Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3. + Nêu nơi sống của cây. + Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. Bước 2 Làm việc theo lớp. - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - Nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận phóng to trên bảng. v Hoạt động 2 Trưng bày tranh ảnh, vật thật - Yêu cầu HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật sống ở dưới nước. - Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi tên các cây đó. Bày các cây sưu tầm được lên bàn, ghi tên cây. - GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ. 3. Thực hành v Hoạt động 3 Trò chơi tiếp sức Chia làm 3 nhóm chơi. Phổ biến cách chơi Khi GV có lệnh, từng nhóm một đứng lên nói tên một loại cây sống dưới nước. Cứ lần lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên. Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là nhóm thắng cuộc. GV tổ chức cho HS chơi. C. Kết luận Nhận xét tiết học. Dặn hs chuẩn bị bài Loài vật sống ở đâu? Hát HS trả lời. Bạn nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận và ghi vào phiếu. - Các nhóm lần lượt báo cáo. Nhận xét, bổ sung. - HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ. -Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn. - HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau. Ngày soạn 01 / 3 / 2013 Ngày giảng Thứ ba ngày 05 tháng 3 năm 2013 CHIỀU Tiết 1+2 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A+1B Bµi 26 CON GÀ I. Mục tiêu - Kể tên và nêu ích lợi của gà - Chỉ được các bộ phận bên ngồi của con gà trên hình vẽ hay vật thật. Gdkns + Kn ra quyết định ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn thịt gà. + Kn tìm kiếm và xử lí thơng tin về gà. + Phát triển kn giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập. II. Phương tiện, phương pháp - kĩ thuật dạy học - Các hình ảnh trong bài 26 sgk, gv và hs đem đến lớp con gà thật. Phiếu học tập. - Trị chơi; quan sát, thảo luận nhĩm. III. Tiến trình dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 4 28 3 A. Mở đầu 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - Con cá gồm những bộ phận nào? - Ăn cá cĩ lợi ích gì? - Nhận xét B. Các hoạt động dạy học 1. Khám phá - Gv đọc câu Con gì mào đỏ/lơng mượt như tơ/sáng sớm tinh mơ/ gọi người thức dậy. là con gì - Giới thiệu bài Con gà 2. Kết nối aHoạt động 1 quan sát con gà . Bước 1 - Chia lớp thành các nhĩm nhỏ. - Hãy chỉ và nĩi tên các bộ phận bên ngồi của con gà, chỉ và nĩi đâu là gà mái, gà trống, gà con. Tại sao em biết? Bước 2 - Gv gọi đại diện mỗi hs trả lời 1 câu hỏi. - Dán tiếp tranh 2, tranh 3 gà mái. Em nào hãy lên chỉ và nĩi con nào là gà trống, con nào là gà mái? Tại sao em biết? - Kết luận Các bộ phận bên ngồi của con gà là đầu, cổ, mình, 2 cánh, 2 chân; tồn thân gà cĩ lơng che phủ, đầu gà nhỏ cĩ mào, mỏ gà nhọn và cứng để mổ thứcăn; 2 chân gà cĩ ngĩn và mĩng sắc giúp gà di chuyển và đào bới; 2 cánh gà cĩ lơng dài giúp gà bay được nhưng khơng bay cao và xa như chim. bHoạt động 2 làm việc với sgk. - YC HS quan sát và thảo luận nhĩm bàn tranh 3, 4, 5, xem tranh vẽ gì? người ta nuơi gà để làm gì? - Chốt gà nuơi nhiều, nhốt chuồng trại lớn lớn như thế này gọi là gà nuơi cơng nghiệp. gà nuôi thả ngoài vườn gọi là gà thả vườn. + Người ta cho gà ăn gì? + Theo em người ta nuơi gà để làm gì? + Ăn thịt gà và trứng gà cung cấp cho ta gì? - Nuơi gà cung cấp cho con người thịt, trứng.. C. Kết luận - Trị chơi bắt chước tiếng kêu của gà trống, gà mái, gà con. => nhận xét. - Nhận xét tiết học. - Dặn hs về nhà chuẩn bị trước bài Con mèo. - Hs trả lời - Con gà - Lớp chia làm 4 nhĩm. - Hs làm việc theo nhĩm. - Đại diện nhĩm trả lời, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát tranh sgk, trả lời. - Quan sát tranh, thảo luận nhĩm. - Một số HS trả lời - Cả lớp nĩi tiếng kêu của con gà trống, gà mái, gà con. Ngày soạn 01 / 3 / 2013 Ngày giảng Thứ tư ngày 06 tháng 3 năm 2013 CHIỀU Tiết 1+2 Tự nhiên và xã hội Lớp 3A+3B Bµi 51 TÔM, CUA I. Mục tiêu - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua. II. Phương tiện, phương pháp - kĩ thuật dạy học - Các hình trong SGK trang 98, 99, sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua. - Quan sát, thảo luận nhĩm. III. Tiến trình dạy học TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 2 28 2 A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Hãy nêu những đặc điểm chính của côn trùng. - Nhận xét. B. Các hoạt động dạy học 1. Khám phá - Yêu cầu HS hát một bài hát bất kì có nhắc đến con tôm, cua. => Giới thiệu bài 2. Kết nối aHoạt động 1 Quan sát cơ thể động vật. YC HS Quan sát các hình trang 98, 99 trong SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh sưu tầm được và thảo luận theo các gợi ý sau + Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. + Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm và cua. + Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? + Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Kết luận Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống... bHoạt động 2 Ích lợi của tôm, cua. - Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo nhóm theo các gợi ý sau +Tôm, cua sống ở đâu ? +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm. +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua. +Nêu ích lợi của tôm và cua. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp - Kết luận Tôm và cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. C. Kết luận - Yêu cầu HS nêu lại bộ phận chính của tôm, cua. Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về động vật. Chuẩn bị bài “Côn trùng”. - 2 hs trả lời câu hỏi - Thực hiện theo yc của GV - HS lắng nghe. - Quan sát các hình trong SGK và thảo luận theo gợi ý của GV - Học sinh trình bày - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy +Tôm, cua sống ở dưới nước + Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú + Cua bể, cua đồng + Tôm, cua được dùng làm thức ăn cho người, động vật và làm hàng xuất khẩu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Học sinh lắng nghe Ngày soạn 01 / 3 / 2013 Ngày giảng Thứ năm ngày 07 tháng 3 năm 2013 SÁNG Tiết 3+4 Tự nhiên và xã hội Lớp 3A+3B Bài 52 CÁ I. Mục tiêu - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát - Nêu được ích lợi của cá. II. Phương tiện, phương pháp - kĩ thuật dạy học - Các hình ảnh trong bài 50 sgk. - Thảo luận nhĩm, thực hành III. Tiến trình dạy học TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 30 2 28 2 A. Mở đầu 1. Ổn định 2. KTBC - Tôm, cua sống ở đâu? Nêu lợi ích của tôm, cua. B. Các hoạt động dạy học 1. Khám phá - Giới thiệu bài. 2. Kết nối aHoạt động 1 Quan sát và thảo luận Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình ảnh các con cá trong SGK trang 100, 101 và tranh ảnh các con cá sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý + Chỉ và nói tên các con cá có trong hình. + Bên ngoài cơ thể của những con cá thường có gì bảo vệ? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? + Cá sống ở đâu? + Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ? - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Màu sắc, hình dáng cá rất đa dạng; có cá màu sắc sặc sỡ nhất là các loài cá cảnh như cá vàng; có loài có màu trắng bạc như cá mè, các loài cá biển thường có màu xanh lục pha đen. Kết luận Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây. bHoạt động 2 Thảo luận cả lớp - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý + Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước mặn mà em biết. + Nêu ích lợi của cá + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Nhận xét, tuyên dương - Kết luận Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức ăn. Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người... Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. - GV hỏi Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cá ? Để bảo vệ cá, chúng ta cần bảo vệ môi trường sống, không đánh bắt bừa bãi, phát triển nghề nuôi cá, sử dụng cá hợp lí. C. Kết luận - Nhận xét tiết học - Dặn hs về nhà chuẩn bị bài Chim - 2 hs trả lời, các bạn nhận xét. Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy. + cá chép, cá mè, cá quả. + Bên trong cơ thể chúng có xương sống + Cá sống ở dưới nước. + Chúng thở bằng mang, - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nghe và bổ sung. - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và trả lời - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm - Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
Bộ chuẩn kiến thức kĩ năng lớp 2 môn Tự nhiên xã hộiChuẩn kiến thức kĩ năng lớp 2 môn Tự nhiên xã hộiChuẩn kiến thức môn Tự nhiên xã hội lớp 2 với đầy đủ các nội dung của từng tiết học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy, giúp các thầy cô chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi phối Chuẩn kiến thức môn Tự nhiên xã hội lớp 2TuầnTên Bài DạyYêu Cầu Cần ĐạtGhi Chú1Cơ quanvận động- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ Nhận ra sự phối hợp của cơ quan và xương trong các cử động của cơ được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô xương- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương Biết tên các khớp xương của cơ Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn3Hê cơ- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt gì để xương và cơ phát triển - Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng5Cơ quan tiêu hóa - Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mô hình- Phân biệt được ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóathức ăn- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột Có ý thức ăn chậm nhai thích được tại sao cần ăn chậm nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no7Ăn uống đầy đủ - Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh .- Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn8Ăn, uống sạch sẽ - Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như an chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại Nêu được tác dụng của các việc cần phòng bệnh giun- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh Biết được tác hại của giun đối với sức người và sức khoẻ- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn11Gia Kể được một số công việc hàng ngày của từng người trong gia Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẽ công việc tác dụng các việc cần làm của em đối với gia dùng trong gia đình - Kể tên một số đồ dùng của gia đình Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng , ngăn nắpBiết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng bằng gỗ, nhựa, sắc13Giữ sạch môi trường xung quanhnhà ở - Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ởBiết được lợi ích của vệ sinh môi trường14Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà - Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độcnêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn,uống như thức ăn ôi thiu,ăn nhiều quả xanh uống nhằm thuốc …15Trường học - Nói được tên địa chỉ và kể một số phòng học,phòng làm việc,sân trường vườn trường của trường được ý nghĩa của tên trường em tên trường là tên danh nhân hoặc tên của xã, phường16Các thành viên trong nhà trường - Nêu được một số công việc của thành viên trong nhà tránh ngã khi ở trường - Kể tên những hoạt động dễ ngã,nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã18Thực hành giữ trường học sạch đẹp - Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường lớp sạch đẹpNêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an toàn19Đường giao thông - Kể tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao Nhận biết một số biển báo giao được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên toàn khi đi các phương tiện giao thông - Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông- Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thôngBiết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy,ô tô,thuyền bè tàu hoả…21,22Cuộc sống xung quanh- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ởMô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nâng thôn hay thành thị23Ôn tập xã hội- Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sinh sống- So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thịTuầnTên Bài DạyYêu Cầu Cần ĐạtGhi Chú24Cây sống ở đâu- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi trên cạn; dưới nướcNêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác tầm gửi, dưới nước25Một số loài cây sống trên cạn - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên số loài cây sống dưới nước- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn27Loài vậtsốngở đâu- Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số loài động số loài vật sống trên cạn - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con Kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong số loài vật sống dưới nước - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu30Nhận biết cây cối và các con vật - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật- Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, lá,hoa và con vật di chuyển được, có đầu mình, chân, một số loài có cánh31Mặt trời - Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái dung tưởng tượng được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có mặt trời và phương hướng- Nói được tên bốn phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và Dựa vào mặt trời, biết xác định phương hướng ở bất cứ địa điểm Trăng vàcác vì sao - Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban tập tự nhiên - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiênNgoài Chuẩn kiến thức môn Tự nhiên xã hội lớp 2 trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất, vừa đào sâu các dạng toán lại giúp các bé tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng như là thi hết học kỳ 2 lớp 2 môn Toán, thi khảo sát chất lượng học kỳ 2 môn Toán lớp 2,.... cũng như học đồng đều các môn Tiếng Việt lớp 2, môn tự nhiên xã hội, đạo đức,...
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội 2 - Nguyễn Lê Yến Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênKẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN I. Mục tiêu - Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn. - Nêu được lợi ích của những loài cây đó. - Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả. - Ham thích môn học. II. Chuẩn bị - GV Anh minh họa trong SGK trang 52, 53. Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu. Một số tranh, ảnh HS sưu tầm. - HS SGK. III. Các hoạt động TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 8’ 12’ 10’ 4’ 1. Khởi động 2. Bài cũ Cây sống ở đâu? - Cây có thể trồng được ở những đâu? - Giới thiệu tên cây. - Nơi sống của loài cây đó. - Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại cây đó. - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệu Một số loài cây sống trên cạn. v Hoạt động 1 Kể tên các loài cây sống trên cạn. MT Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ qua về chúng theo các nội dung sau + Tên cây. + Thân, cành, lá, hoa của cây. + Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì? - Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày. v Hoạt động 2 Làm việc với SGK. MT Nhận biết một số loại cây sống trên cạn và ích lợi của chúng. - Yêu cầu Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích của các loại cây đó. - Yêu cầu các nhóm trình bày. + Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 + Hình 5 + Hình 6 + Hình 7 - Hỏi Trong tất cả các cây các em vừa nói, cây nào thuộc + Loại cây ăn quả? + Loại cây lương thực, thực phẩm. + Loại cây cho bóng mát. - Bổ sung Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa. Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc + Loại cây lấy gỗ? + Loại cây làm thuốc? GV chốt kiến thức Có rất nhiều loài cây trên cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích của chúng. Các loài cây đó được dùng để cung cấp thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc v Hoạt động 3 Trò chơi Tìm đúng loại cây MT Nhận biết được loài cây sống trên cạn. GV phổ biến luật chơi - GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1 cây. Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của tất cả các loại cây cần tìm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào. - Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả. - GV nhận xét 4. Củng cố– Dặn dò Kể tên một số loại cây sống trên cạn và nói ích lợi của chúng. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị Một số loài cây sống dưới nước. - Hát - HS trả lời. - HS trả lời. - Bạn nhận xét -Lắng nghe. - HS thảo luận - Hình thức thảo luận Nhóm thảo luận, lần lượt từng thành viên ghi loài cây mà mình biết vào giấy. - 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ý kiến thảo luận. Ví dụ + Cây cam. + Thân màu nâu, có nhiều cành. Lá cam nhỏ, màu xanh. Hoa cam màu trắng, sau ra quả. + Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vai trò hút nước cho cây. - HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu. - Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. + Cây mít Thân thẳng, có nhiều cành, lá. Quả mít to, có gai. + Cây phi lao Thân tròn, thẳng. Lá dài, ít cành. Lợi ích Chắn gió, chắn cát. + Cây ngô Thân mềm, không có cành. Lợi ích Cho bắp để ăn. + Cây đu đủ Thân thẳng, có nhiều cành. Lợi ích Cho quả để ăn. + Cây thanh long Có hình dạng giống như xương rồng. Quả mọc đầu cành. Lợi ích Cho quả để ăn. + Cây sả Không có thân, chỉ có lá. Lá dài. Lợi ích Cho củ để ăn. + Cây lạc Không có thân, mọc lan trên mặt đất, ra củ. Lợi ích Cho củ để ăn. - Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung. + Cây mít, đu đủ, thanh long. + Cây ngô, lạc. + Cây mít, bàng, xà cừ. - Cây pơmu, bạch đàn, thông,. - Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng - HS nghe, ghi nhớ. - Các nhóm HS thảo luận. Dùng bút để ghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các em mang theo. - Đại diện các nhóm HS lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. -Hs kể tên. -Lắng nghe. vRút kinh nghiệm KẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I. Mục tiêu -Nêu được tên và lợi ích của một số loại cây sống dưới nước. -Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. - Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. - Thích sưu tầm, yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối. II. Chuẩn bị - GV Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55. Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước. Phấn màu, giấy, bút viết bảng. Sưu tầm các vật thật Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, - HS SGK. Sưu tầm các vật thật Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, III. Các hoạt động dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 10’ 12’ 8’ 4’ 1. Khởi động Hát bài quả - GV sẽ chỉ để các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên. Ví dụ Quả gì mà chua chua thế Xin thưa rằng quả khế. - Những HS cùng hát về 1 loại quả là 1 nhóm. Do đó, chia lớp thành 5 nhóm tương ứng với Quả khế, quả mít, quả đất và quả pháo. 2. Bài cũ Một số loài cây sống trên cạn. - Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các em biết. - Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó? - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệu Một số loài cây sống dưới nước. v Hoạt động 1 Làm việc với SGK MT Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước. Biết được nhóm cây trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. * Bước 1 Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau - Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3. - Nêu nơi sống của cây. - Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. NHÓM PHIẾU THẢO LUẬN * Bước 2 Làm việc theo lớp. Hết giờ thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo. GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận phóng to trên bảng. - GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng. KẾT QUẢ THẢO LUẬN - Cây sen đã đi vào thơ ca. Vậy ai cho cô biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi sống của cây sen? v Hoạt động 2 Trưng bày tranh ảnh, vật thật MT Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. Thích sưu tầm và bảo vệ loài cây. - Yêu cầu HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật sống ở dưới nước. - Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi tên các cây đó. Bày các cây sưu tầm được lên bàn, ghi tên cây. - GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ. v Hoạt động 3 Trò chơi tiếp sức MT HS xác định được loài cây sống dưới nước. - Chia làm 3 nhóm chơi. Phổ biến cách chơi Khi GV có lệnh, từng nhóm một đứng lên nói tên một loại cây sống dưới nước. Cứ lần lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên. Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là nhóm thắng cuộc. GV tổ chức cho HS chơi. 4. Củng cố– Dặn dò Kể tên một số loài cây sống dưới nước mà em biết và nêu ích lợi của chúng. Nhận xét tiết học. Chuẩn bị Loài vật sống ở đâu? -Hát -Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên. - HS trả lời. Bạn nhận xét, bổ sung. -Lắng nghe. - HS thảo luận và ghi vào phiếu. - HS dừng thảo luận. - Các nhóm lần lượt báo cáo. - Nhận xét, bổ sung. Trả lời Trong đầm gì đẹp bằng sen. Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. - HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ. - Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn. - HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau. -Lắng nghe. -Hs chơi trò chơi. -Hs kể tên. -Lắng nghe. vRút kinh nghiệm KẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU? I. Mục tiêu -Loài vật có thể sống ở khắp nơi Trên cạn, dưới nước và trên không. -Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả. -Biết yêu quý và bảo vệ động vật. II. Chuẩn bị - GV Vô tuyến, băng hình về thế giới động vật. Anh minh họa tranh ảnh sưu tầm về động vật. Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phóng to. Phiếu xem băng. - HS SGK. III. Các hoạt động dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 10’ 15’ 5’ 4’ 1. Khởi động - Yêu cầu mỗi tổ hát một bài nói về một con vật nào đó. - GV khen các tổ. 2. Bài cũ Một số loài cây sống dưới nước. - Nêu tên các cây mà em biết? - Nêu nơi sống của cây. - Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệuLoài vật sống ở đâu? v Hoạt động 1 Kể tên các con vật MT HS Nhận ra loài vật có thể sống ở khắp nơi trên cạn, dưới nước, trên không. - Hỏi Con hãy kể tên các con vật mà con biết? - Nhận xét Lớp mình biết rất nhiều con vật. Vậy các con vật này có thể sống được ở những đâu, cô và các con cùng tìm hiểu qua bài Loài vật sống ở đâu? Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu các con sẽ cùng xem băng về thế giới động vật. v Hoạt động 2 Triển lãm. MT Củng cố cố kiến thức về nơi sống của loài vật. * Bước 1 Xem tranh. - Yêu cầu vừa xem phim các con vừa ghi vào phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP STT Tên Nơi sống * Bước 2 Yêu cầu trình bày kết quả. - Yêu cầu HS lên bảng đọc kết quả ghi chép được. PHIẾU HỌC TẬP STT Tên Nơi sống Voi Trong rừng Ngựa Trên đồng cỏ Các loại chim Bay trên trời, có 1 số con đậu ở cây Cá heo Ơ biển Tôm Ao Khỉ Ngoài đảo Thiên nga Hồ - GV nhận xét. Hỏi Vậy động vật có thể sống ở những đâu? - GV gợi ý Sống ở trong rừng hay trên đồng cỏ nói chung lại là ở đâu? - Vậy động vật sống ở những đâu? KL Loài vật có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước, trên không. v Hoạt động 3 Làm việc với SGK MT Quan sát tranh - Yêu cầu quan sát các hình trong SGK và miêu tả lại bức tranh đó. - GV treo ảnh phóng to để HS quan sát rõ hơn. - GV chỉ tranh để giới thiệu cho HS con cá ngựa. KL trong tự nhiên có rất nhiều loài vật chúng có thể sống được ở khắp nơi trên cạn dưới nước, trên không. Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ chúng. 4. Củng cố – Dặn dò Hỏi Con hãy cho biết loài vật sống ở những đâu? Cho ví dụ? - Dặn dò HS chuẩn bị bài Một số loài vật sống dưới nước. -Hát + Tổ 1 Con voi Trông đằng + Tổ 2 Con chim Con chim non + Tổ 3 Con vịt Một con vịt + Tổ 4 Con mèo Meo meo meo rửa mặt HS trả lời, bạn nhận xét. -Lắng nghe. Trả lời Mèo, chó, khỉ, chim chào mào, chim chích chòe, cá, tôm, cua, voi, hươu, dê, cá sấu, đại bàng, rắn, hổ, báo - HS vừa xem tranh, vừa ghi vào phiếu học ... lại. -Lắng nghe. vRút kinh nghiệm KẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG. I. Mục tiêu - HS biết được có 4 phương hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc; Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây. - HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - Ham thích môn học. II. Chuẩn bị - GV Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn. Tranh vẽ trang 67 SGK. Năm tờ bìa ghi Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời. - HS SGK. III. Các hoạt động dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 12’ 10’ 8’ 4’ 1. Khởi động 2. Bài cũ Mặt Trời. - Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết của em? - Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào? - Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời? - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệu Mặt Trời và phương hướng. v Hoạt động 1 Quan sát tranh, TLCH MT HS biết kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông. - Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn, yêu cầu HS quan sát và cho biết + Hình 1 là gì? + Hình 2 là gì? + Mặt Trời mọc khi nào? + Mặt Trời lặn khi nào? - Hỏi Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn có thay đổi không? - Phương Mặt Trời mọc cố định người ta gọi là phương gì? - Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn nghe nói tới phương nào? Giới thiệu 2 phương Đông, Tây và 2 phương Nam, Bắc. Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời. v Hoạt động 2 Thảo luận nhóm MT Cách tìm phương hướng theo Mặt Trời. - Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang 76 SGK. - Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi + Bạn gái làm thế nào để xác định phương hướng? + Phương Đông ở đâu? + Phương Tây ở đâu? + Phương Bắc ở đâu? + Phương Nam ở đâu? Thực hành tập xác định phương hướng. v Hoạt động 3 Trò chơi Tìm trong rừng sâu. - Phổ biến luật chơi 1 HS làm Mặt Trời. 1 HS làm người tìm đường. 4 HS làm bốn phương Đông, Tây, Nam, Bắc. - GV là người thổi còi lệnh và giơ biển Con gà trống biểu tượng Mặt Trời mọc buổi sáng. Con đom đóm Mặt Trời lặn buổi chiều. - GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt Trời đến vị trí nào, 4 phương phải tìm đến đúng vị trí. Sau đó HS tìm đường sẽ phải tìm về phương mà GV gọi tên. - Gọi 6 HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi 3 – 4 lần. Sau mỗi lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung. Sau trò chơi GV có tổng kết, yêu cầu HS trả lời + Nêu 4 phương chính. + Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. 4. Củng cố – Dăn dò -Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi nhà của mình đang ở và cho biết nhà mình quay mặt về phương nào? Vì sao em biết? -Chuẩn bị Mặt Trăng và các vì sao. -Nhận xét tiết học. Hát -HS trả lời. Bạn nhận xét. + Cảnh bình minh Mặt Trời mọc. + Cảnh Mặt Trời lặn hoàng hôn + Lúc sáng sớm. + Lúc trời tối. Không thay đổi. Trả lời theo hiểu biết. Phương Đông và phương Tây HS trả lời theo hiểu biết Nam, Bắc. -HS quay mặt vào nhau làm việc với tranh được GV phát, trả lời các câu hỏi và lần lượt từng bạn trong nhóm thực hành và xác định giải thích. + Đứng giang tay. + Ở phía bên tay phải. + Ở phía bên tay trái. + Ở phía trước mặt. + Ở phía sau lưng. -Lắng nghe. - Từng nhóm cử đại diện lên trình bày. -Hs tham gia trò chơi. -Lắng nghe. vRút kinh nghiệm KẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I. Mục tiêu - HS có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao. -Rèn luyện kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được trăng với sao và các đặc điểm của Mặt Trăng. -Ham thích môn học. II. Chuẩn bị - GV Các tranh ảnh trong SGK trang 68, 69. Một số bức tranh về trăng sao. Giấy, bút vẽ. - HS SGK. III. Các hoạt động dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 18’ 12’ 3’ 1. Khởi động 2. Bài cũ Mặt Trời và phương hướng. - Mặt trời mọc ở đâu và lặn ở đâu? Em hãy xác định 4 phương chính theo Mặt Trời. - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu mặt trăng và các vì sao v Hoạt động 1 Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. MT HS biết khái quát về hình dạng và đặc điểm của Mặt Trăng. - Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau - Bức ảnh chụp về cảnh gì? - Em thấy Mặt Trăng hình gì? - Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì? - Ánh sáng của Mặt Trăng ntn có giống Mặt Trời không? - Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng về hình dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái Đất KL Mặt Trăng tròn giống như một “ Quả bóng lớn” ở xa Trái Đất. Ánh sáng Mặt Trăng mát diệu, không nóng như ánh sáng Mặt Trời vì Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng.. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời xuống Trái Đất - Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau - Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình dạng gì? - Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào? - Có phải đêm nào cũng có trăng hay không? - Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày. KL Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt Trăng có những hình dạng khác nhau Lúc hình tròn, lúc khuyết hình lưỡi liềm Mặt Trăng tròn nhất vào ngày giữa tháng âm lịch, 1 tháng 1 lần. Có đêm có trăng, có đêm không có trăng những đêm cuối và đầu tháng âm lịch. Khi xuất hiện, Mặt trăng khuyết, sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại khuyết dần. - Cung cấp cho HS bài thơ - GV giải thích một số từ khó hiểu đối với HS lưỡi trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm chỉ hình dạng của trăng theo thời gian. v Hoạt động 2 Thảo luận nhóm MT HS biết khái quát vế hình dạng và đặc điểm của các vì sao. - Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nộ i dung sau - Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì? - Hình dạng của chúng thế nào? - Ánh sáng của chúng thế nào? Yêu cầu HS trình bày. Tiểu kết Các vì sao có hình dạng như đóm lửa. Chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất. Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh khác. 4. Củng cố– Dặn dò Đưa ra câu tục ngữ “Dày sao thì nắng, vắng sao thì mưa” và yêu cầu HS giải thích. - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những câu tục ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao hoặc sưu tầm các tranh, ảnh, bài viết nói về trăng, sao, mặt trời. - Chuẩn bị Ôn tập. -Hát. - Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời. -Lắng nghe. - HS quan sát và trả lời. - Cảnh đêm trăng. - Hình tròn. - Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm. - Ánh sáng dịu mát, không chói như Mặt Trời. - 1 nhóm HS nhanh nhất trình bày. Các nhóm HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - HS nghe, ghi nhớ. - 1, 2 HS đọc bài thơ Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng -HS thảo luận cặp đôi. - Cá nhân HS trình bày. -HS nghe, ghi nhớ. -Giải thích. -Lắng nghe. vRút kinh nghiệm KẾ HOẠCH BÀI HỌC TỰ NHIÊN & XÃ HỘI ÔN TẬP TỰ NHIÊN I. Mục tiêu - HS hệ thống lại các kiến thức đã học về các loài cây, con vật và về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao. - Ôn lại kĩ năng xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - Có tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GVTranh vẽ của HS ở hoạt động nối tiếp bài 32. Giấy, bút. Tranh ảnh có liên quan đến chủ đề tự nhiên. - HS SGK. III. Các hoạt động dạy học TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 4’ 1’ 10’ 12’ 8’ 3’ 1. Khởi động 2. Bài cũ Mặt Trăng và các vì sao - Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình dạng gì? - Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào? - Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì? Hình dạng của chúng thế nào? - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu Ôn tập tự nhiên. v Hoạt động 1 Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn. MT Hệ thống kiến thức đã học về tự nhiên. - Yêu thiên nhiên có ý bảo vệ thien nhiên - Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến chủ đề tự nhiên chia thành 2 bộ có số cây – con tương ứng về số lượng. - Chuẩn bị trên bảng 2 bảng ghi có nội dung như sau Nơi sống Con vật Cây cối Trên cạn Dưới nước Trên không Trên cạn & dưới nước - Chia lớp thành 2 đội lên chơi. - Cách chơiMỗi đội cử 6 người, người này lần lượt thay phiên nhau vượt chướng ngại vật lên nhặt tranh dán vào bảng sao cho đúng chỗ. - Sau 5 phút hết giờ. Đội thắng là đội dán đúng, nhiều hơn, đẹp hơn. - HS chia làm 2 đội chơi. - Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn nhau. - GV tổng kết Loài vật và cây cối sống được ở khắp mọi nơi Trên cạn, dưới nước, trên không, trên cạn và dưới nước. -Yêu cầu HS vẽ bảng vào vở nhưng chưa điền tên cây và loài vật để chuẩn bị đi tham quan. v Hoạt động 2 Trò chơi “Ai về nhà đúng” MT Củng cố những hiểu biết về Mặt Trời, Mặt trăng và các vì sao. - GV chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32 về ngôi nhà và phương hướng của nhà mỗi đội 5 bức vẽ. - Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người. - Phổ biến cách chơi Chơi tiếp sức. Người thứ nhất lên xác định hướng ngôi nhà, sau đó người thứ 2 lên tiếp sức, gắn hướng ngôi nhà. Đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng cuộc. Yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. Hỏi tác giả của từng bức tranh và so sánh với kết quả của đội chơi. GV chốt kiến thức. v Hoạt động 3 Hùng biện về bầu trời. MT Củng cố về Mặt trời. Mặt trăng và các vi và các vì sao - Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi - Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban đêm có những gì, chúng ntn? Cho nhóm thảo luận, đi lại giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm. Sau 7 phút, cho các nhóm trình bày kết quả. Chốt Mặt Trăng và Mặt Trời có gì giống nhau về hình dáng? Có gì khác nhau về ánh sáng, sự chiếu sáng. Mặt Trời và các vì sao có gì giống nhau không? Ở điểm nào? 4. Củng cố – Dặn dò - Chuẩn bị 1 số thẻ từ ghi tên 1 số con vật để HS ghi chép theo kiểu phân loại nhóm các con vật em biết. - GV tổng hợp, kiểm tra, nhận xét bài học HS. -Hát. -HS trả lời, bạn nhận xét. -Lắng nghe. HS nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên trả lời, sau đó phân công ai nói phần nào – chuẩn bị thể hiện kết quả dưới dạng kịch hoặc trình bày sáng tạo Lần lượt nối tiếp nhau. - Các nhóm trình bày. Trong khi nhóm này trình bày thì nhóm khác lắng nghe để nhận xét. - HS trả lời cá nhân câu hỏi này. vRút kinh nghiệm
Giáo án lớp 2 theo chương trình mớiGiáo án lớp 2 theo chương trình mới năm 2021 - 2022Mẫu Giáo án môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Giáo án điện tử lớp 2 năm 2021 - 2022, với mẫu nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa đầu từ năm học 2021 -2022, chương trình lớp 2 sẽ áp dụng học sách mới. Và bộ “sách kết nối tri thức với cuộc sống” đang được nhiều trường lựa chọn. Chắc rằng việc soạn giáo án có thể gặp một số khó khăn. Vì vậy nhằm giúp thầy cô tiếp cận nhanh, tiết kiệm thời gian và công sức soạn bài, VnDoc đã biên soạn lại toàn bộ 35 tuần cho các thầy cô tải về, tài liệu hoàn toàn miễn nhiên và Xã hộiBÀI 1 CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH Tiết 1I. MỤC TIÊU*Kiến thức, kĩ năng- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.*Phát triển năng lực và phẩm chất- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ.- HS SGK; tranh ảnh về gia đình CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra2. Dạy bài mới Khởi động- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình GV dẫn dắt, giới thiệu Khám phá*Hoạt động 1 Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa- YC HS quan sát hình trong sgk/ thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?? Gia đình Hoa có những ai?? Vậy gia đình Hoa có mấy người?? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung dHoạt động 2 Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống- HS thực HS chia HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những người cùng mọt lứa YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước nhận xét, tuyên GV chỉ sơ đồ và nêu Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung sống?*GV nêu Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con Hoa và em của Hoa?Những gia đình hai thế hệ thường có những ai?-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt quan sát, thảo luận theo yêu cầu của HS đại diện nhóm chia sẻ trước nghe-HS trả lời Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, thế hệ trả lời-HS trả động 3 Liên hệ thực tế-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình. qua tranh, ảnh mang đi theo nhóm 4 với nội dung sau+ Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai?+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV hỏi Gia đình bạn nào có bốn thế- - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu đại diện nhóm lên trình trả hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào?+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ nhất là gì?-GV nhận xét, tuyên Thực hành-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình có 2; 3;4 thế hệ để HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng thành viên trong gia đình lên sơ tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình.+ Giới thiệu về tên mình.+ Gia đình mình có mấy thế hệ?+ Giới thiệu về từng thế quan sát và trả lời theo ý quan sát và lựa chọn sơ làm việc cá lên chia Củng cố, dặn dò- Hôm nay chúng ta học bài gì?- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 hoặc 3 thế hệ.- GV nhận xét tiết 1 CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH Tiết 2I. MỤC TIÊU*Kiến thức, kĩ năng- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.*Phát triển năng lực và phẩm chất- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV Máy tính, tivi chiếu nội dung HS CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra2. Dạy bài mới Khởi động- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê hươngNguyễn Quốc Việt- GV dẫn dắt, giới thiệu Khám phá Kể những việc làmthường ngày của những người trong gia YC HS quan sát hình trong sgk/ thảo- HS thực HS thảo luận theo nhóm nhóm bốn+ Gia đình Hải có mấy người?+Hãy kể những việc làm của từng người trong gia đình Hải?+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình hỏi Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau?-GV nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia Thực hành- Gọi HS đọc tình huống.+ TH1 Mẹ đi làm về muộn 18 giờ em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm gì?+TH2 Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm gì?-Cho HS thảo luận theo nhóm chức cho HS nêu cách xử lý tình YC quan sát tranh sgk/ huống 1+ Hình vẽ ai?+ Ông nói gì với Nam?+ Hải nói gì với Nam?+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?- Tổ chức cho HS đóng vai tình GV nhận xét, tuyên 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước 2-3 HS 2-3 HS HS quan sát, trả HS thực Vận dụng- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình ông bà, bố mẹ, anh chị em.+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào?vì sao?+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào?- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước GV nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc Tổng kết- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau+ Tranh vẽ gì?+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện điều gì?+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?- GV nhận xét, tuyên GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Củng cố, dặn dò- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?- Nhận xét giờ học?-HS thảo luận nhóm HS chia quan sát tranh và tra lời các câu 2 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 1I. MỤC TIÊU*Kiến thức, kĩ năng- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.*Phát triển năng lực và phẩm chất- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập- HS SGK; tranh ảnh về gia đình CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra2. Dạy bài mới Khởi động- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em GV dẫn dắt, giới thiệu Khám phá*Hoạt động 1 Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau? Ông bà bố,mẹ,… làm công việc hay nghề nghiệp gì?? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì?GV giải thích nghĩa từ lợi ích Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên động 2 Kể về công việc hoặc nghề nghiệp YC HS quan sát các hình2,3,4,5,6,7 trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp gì?? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở- HS thực HS chia thảo luận nhóm lên chia HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 4.+H1 Ngư dân. – H2 Bộ đội hải quân.+H3 Công nhân may + H4Thợ đan nón.+ H5 Nông dân +H7 Người bán Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?-Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.? Nơi làm việc? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không?? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?-Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất Đại điện 3 nhóm HS trình làm việc cá lên trình bày trước Thực hành*Hoạt động 1 Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*Hoạt động 2 Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến+ Nét chính của nghề nghiệp? nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,…+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó?-Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên thảo luận và trả lời theo ý đại diện nhóm lên chia sẻ..-HS làm việc cá lên chia Củng cố, dặn dò- Hôm nay chúng ta học bài gì?- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp oặc công việc mà em GV nhận xét tiết 2 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 2I. MỤC TIÊU*Kiến thức, kĩ năng- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.*Phát triển năng lực và phẩm chất- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên tình HS CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra2. Dạy bài mới Khởi động- Mở cho HS xem clip Sôi nổi các hoạt động tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi?Nội dung của clip là gì??Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình nguyện có nhận lương không?- GV dẫn dắt, giới thiệu Khám phá - YC HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/ thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi+ Kể tên những công việc trong hình?+ Theo em những người làm công việc trên có nhận lương không?+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc tình nguyện không nhận lương?+ Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho mọi người và xã Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. Những việc làm trên mang lại nhiều lợi ích cho mọi người và xã HS xem và trả lời câu HS thảo luận theo nhóm 4.+H1 Thanh niên tình nguyện.+H2 Khám bệnh miễn phí.+H3 Dạy học miễn phí- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước hành*Hoạt động 1 Tìm hiểu các công việc tình YC HS thảo luận nhóm đôi+ Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận lương khác mà em biết?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương.*Hoạt động 2 Lợi ích của các công việc tình nguyện- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi+ Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nao?+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân thảo luận nhóm chia sẻ trước là việc cá 2-3 HS Vận dụng*Hoạt động 1 Nghề nghiệp của em- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung+ Lớn lên em thích làm nghề gì?+ Vì sao em muốn làm nghề đó?+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó?- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước GV nhận xét, tuyên dương.*Hoạt động 2 Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn”- GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu? Lên kế hoạch thực hiện thành viên, thời gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể xảy ra? Cách thực hiện nguồn sách; cách duy trì tủ sách; ….?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch.? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì?- Tổ chức cho HS chia sẻ trước Nhận xét, tuyên Tổng kết- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau+ Tranh vẽ gì?+ Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì?- GV nhận xét, tuyên dương.*GV chốt Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng trân GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Củng cố, dặn dò- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuận bị bài thảo luận nhóm chia sẻ trước HS thảo đại diện nhóm chia sẻ-HS quan sát và trả lời câu 2,3HS tài liệu quá dài nên VnDoc chỉ show một số bài, mời các bạn tải file về để xem đầy đủ cả năm!Hoạt động học tập Tự nhiên và xã hội 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống trong mỗi bài gồm Hoạt động khởi động, Hoạt động khám phá, Hoạt động thực hành, Hoạt động vận dụng. Cuối mỗi bài học là những kiến thức cốt lõi học sinh học được và một hình ảnh để định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Các bài ôn tập ở cuối mỗi chủ đề giúp học sinh hệ thống, ôn tập kiến thức sau khi học xong chủ đề. Đặc biệt ở các bài ôn tập đều có nội dung tự đánh giá. Nội dung biên soạn phù hợp với định hướng đổi mới đánh giá của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo viên có thể yên tâm khi dùng giáo án này!Ngoài Giáo án môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Việt 2 và giải toán lớp 2 hay Tiếng Anh lớp 2, Giải Tự nhiên và xã hội 2, Bài tập cuối tuần lớp 2,.... để học tốt hơn các chương trình của lớp 2.
lời nhận xét môn tự nhiên xã hội lớp 2